ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------- |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------- |
Số: 5287/QĐ-UB-QLĐT
|
TP.
Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 9 năm 1999
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
- Căn cứ Luật tổ chức
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Quyết định phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020” của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 1998);
- Căn cứ Quyết định số 322/BXD-ĐT ngày 28 tháng 12 năm 1993 của Bộ Xây dựng ban hành quy định về việc lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
- Căn cứ ý kiến của quận Thủ Đức về quy hoạch chung quận Thủ Đức (công văn số 81/TB-UB-TCKHĐT ngày 18 tháng 5 năm 1999);
- Theo đề nghị của Kiến trúc sư trưởng thành phố tại tờ trình số 10156/KTST-QH ngày 23 tháng 8 năm 1999;
- Căn cứ Quyết định phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020” của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 1998);
- Căn cứ Quyết định số 322/BXD-ĐT ngày 28 tháng 12 năm 1993 của Bộ Xây dựng ban hành quy định về việc lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
- Căn cứ ý kiến của quận Thủ Đức về quy hoạch chung quận Thủ Đức (công văn số 81/TB-UB-TCKHĐT ngày 18 tháng 5 năm 1999);
- Theo đề nghị của Kiến trúc sư trưởng thành phố tại tờ trình số 10156/KTST-QH ngày 23 tháng 8 năm 1999;
![]() |
| Quy hoạch chung quận Thủ Đức |
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt định hướng chủ yếu của đồ án quy
hoạch chung quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với nội dung chính
sau đây :
1- Vị trí, tính chất,
chức năng :
Quận Thủ Đức ở vị trí
cửa ngõ phía Bắc - Đông Bắc thành phố, có lợi thế giao thông đường bộ với xa lộ
vành đai, xa lộ Hà Nội, quốc lộ 13; là đầu mối đường sắt, có các công trình hạ
tầng kỹ thuật thuận lợi cho việc bố trí dân cư mới và phát triển kinh tế - xã
hội của quận;
Cơ cấu kinh tế chủ yếu
trong tương lai của quận là công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, giáo dục, đào
tạo, thương mại-dịch vụ....
2- Quy mô dân số :
- Hiện trạng (năm 1998)
: 182.500 người;
- Quy hoạch đợt đầu (năm
2005) : 300.000 người; dài hạn (năm 2020): 500.000 - 550.000 người;
- Dự kiến khách vãng lai
(năm 2020) khoảng 100.000 người.
3- Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật và phân bố sử dụng đất toàn quận (năm 2020) :
3.1- Chỉ tiêu đất dân
dụng : 60 - 66 m2/người, trong đó bao gồm đất khu ở, đất công trình phúc lợi
công cộng, công viên - cây xanh công cộng - thể dục thể thao phục vụ trực tiếp,
đất đường xá - chỗ đậu xe;
3.2- Tầng cao xây dựng
trung
bình
: 3 tầng
3.3- Mật độ xây dựng
bình quân trong khu ở : 27%
3.4- Chỉ tiêu kỹ thuật
đô thị : cấp nước sinh hoạt 180 lít/người/ngđ, cấp điện sinh hoạt 2.500
kwh/người/năm, thoát nước bẩn 180 lít/người/ngđ, rác thải 1-1,5 kg/người/ngày.
3.5- Phân bố sử dụng đất
chung của quận (năm 2020), gồm :
- Đất xây dựng khu ở
(hiện hữu cải tạo và xây dựng mới) : 1.426
ha
- Đất công trình công
cộng (cấp quận và thành
phố)
: 240
ha
- Đất cơ quan, Viện nghiên
cứu, trường Đại học, trung học chuyên nghiệp - công nhân kỹ thuật: 315 ha
- Đất cây xanh, công
viên thể dục thể
thao
: 490 ha
- Đất giao thông (đường,
bãi đậu xe, nút giao thông, bến bãi, ga đường sắt,): 1.040
ha
- Đất công nghiệp, tiểu
thủ CN kho tàng, cảng, bến bãi
: 750
ha
- Đất công trình đầu mối
hạ tầng kỹ thuật và hành lang kỹ thuật (cấp điện, nước - thoát nước): 65 ha
- Đất an ninh quốc
phòng
: 165 ha
- Đất ao hồ, sông rạch
(quy hoạch giữ lại và tạo thêm)
: 200 ha
- Đất
khác
: 35 ha
------------------------
Cộng : 4.726
ha
4. Định hướng phát triển
không gian và phân khu chức năng :
4.1- Hướng bố cục không
gian :
Quận Thủ Đức thuộc địa
bàn huyện Thủ Đức trước đây, là khu vực đô thị hoá nhanh, với các trục quốc lộ,
xa lộ... và sông SàiGòn đi qua là khung chính để tổ chức không gian kiến trúc
của quận;
Bố cục kiến trúc của
quận kết hợp cải tạo với xây dựng mới, thể hiện tính thẩm mỹ cao, hiện đại và
gắn kết hài hòa với thiên nhiên;
- Các công trình kiến
trúc cao tầng xây dựng tập trung ở khu vực trung tâm của quận, các khu vực ven
theo các đường phố chính. Nhà thấp tầng, mật độ thưa thoáng, chen với nhiều
vườn cây cảnh, thảm xanh chủ yếu ở khu vực phía Tây Nam của quận;
- Khai thác triệt để địa
hình gò đồi, kênh rạch để tổ chức các khu ở, các hệ thống cây xanh ven các bờ
sông, kênh rạch để đưa không khí thoáng mát vào khu vực trung tâm quận và cải
tạo vi khí hậu, cảnh quan môi trường.
4.2- Các khu chức năng
chính :
a) Khu công nghiệp-tiểu
thủ công nghiệp, cảng và kho tàng :
- Cụm công nghiệp Bắc
Thủ Đức : Quy mô 260 ha (hiện tại 190 ha), trong đó có khu chế xuất Linh Trung
(62 ha), khu công nghiệp tập trung tại phường Linh Xuân (93 ha). Các loại hình
công nghiệp gồm : dệt may, điện tử, chế biến thực phẩm, cơ khí, vật liệu xây
dựng, sản xuất đồ gia dụng - nội thất, giấy...
- Khu công nghiệp Tam
Bình - Bình Chiểu : Quy mô 232 ha, là khu công nghiệp sạch không gây ô nhiễm,
với các loại chế biến hóa mỹ phẩm, đồ thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng, cơ khí,
lắp ráp điện tử.
- Khu công nghiệp và kho
tàng Hiệp Bình Phước : Quy mô 75 ha, gồm sản xuất đồ mộc gia dụng, sơn mài, bao
bì, cơ khí sửa chữa, lắp ráp xe máy, kho.
- Khu công nghiệp - kho
cảng hiện hữu phía Nam quận : Quy mô 115 ha, gồm công nghiệp vật liệu xây dựng,
cơ khí luyện kim, nhiệt điện, cảng, kho bãi... Cần sớm đầu tư chiều sâu để thay
đổi dây chuyền công nghệ, giảm thiểu và tiến tới loại trừ gây ô nhiễm môi
trường; về lâu dài, có thể chuyển đổi chức năng và di dời một số cơ sở công
nghiệp gây ô nhiễm nặng ra ngoài.
b) Các khu dân cư :
Toàn quận chia thành 4
khu dân cư, được bố trí như sau :
Khu 1: Vị trí nằm ở phía
Đông - Bắc quận, gồm các phường Linh Xuân, Linh Trung, Linh Đông và Linh Tây;
Diện tích tự nhiên 1.271 ha, số dân dự trù khoảng 87.000 người, mật độ xây dựng
bình quân (khu ở) 28%, công trình phúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông
trung học, bệnh viện đa khoa, cơ quan, viện nghiên cứu, trường Đại học - trung
học chuyên nghiệp, công trình công cộng khác...
Khu 2 : Vị trí nằm ở
phía Đông - Nam quận, gồm các phường Trường Thọ, Bình Thọ, Bình Chiểu, một phần
các phường Linh Chiểu, Tam Phú và Linh Đông; diện tích tự nhiên 1.208 ha, số
dân dự trù khoảng 177.000 người, mật độ xây dựng bình quân (khu ở) 29%, công
trình phúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa,
cơ quan, viện nghiên cứu, trường Đại học - trung học chuyên nghiệp, công trình
công cộng khác...
Khu 3 : Vị trí nằm ở
phía Tây - Nam quận, gồm các phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, một phần
các phường Linh Chiểu, Tam Phú và Bình Chiểu; diện tích tự nhiên 1.556 ha, số
dân dự trù khoảng 155.000 người, mật độ xây dựng bình quân (khu ở) 24%, công
trình phúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa,
cơ quan, viện nghiên cứu, trường Đại học - trung học chuyên nghiệp, công trình
công cộng khác...
Khu 4 : Vị trí nằm ở
phía Tây - Bắc quận bao gồm phường Tam Bình, một phần các phường Bình Chiểu và
Hiệp Bình Phước; diện tích tự nhiên 691 ha, số dân dự trù khoảng 81.000 người,
mật độ xây dựng bình quân (khu ở) 30%, công trình phúc lợi công cộng lớn có
trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, công trình công cộng khác...
c) Trung tâm quận và
công trình công cộng :
- Khu trung tâm của quận
bố trí trên trục đường Võ Văn Ngân và kéo dài về phía phường Linh Đông và Tam
Phú... quy mô 70 ha; ở đây tập trung công trình hành chính thương mại - dịch
vụ, văn hóa, triển lãm... xây dựng cao tầng, hiện đại gắn kết hài hòa với khu
trung tâm cũ của quận và công viên cây xanh trung tâm;
- Chợ đầu mối (24 ha),
bố trí tại phường Tam Bình, là chợ nông sản, thực phẩm tươi sống của thành phố;
chợ Thủ Đức hiện tại sẽ được cải tạo nâng cấp thành trung tâm thương mại cấp
quận;
- Mỗi cụm dân cư liên
phường và từng phường bố trí các công trình phục vụ công cộng theo cấp gồm :
giáo dục, y tế, văn hóa - thể dục thể thao, chợ, dịch vụ - thương mại... đáp
ứng nhu cầu theo quy mô số dân. Các chợ cũ Bình Triệu, Linh Xuân, Tân Phú, Tam
Bình được giữ lại và cải tạo nâng cấp;
d) Công viên - cây xanh
công cộng :
- Khu công viên cây xanh
dọc sông Sài Gòn : với chiều rộng khoảng 50 m (từ rạch Thủ Đức đến rạch ông
Dầu) diện tích 40 ha, là loại hình công viên khai thác cảnh quan và các trò
chơi dưới nước;
- Công viên ven hồ
phường Linh Đông : diện tích 15 ha, là công viên cây xanh cảnh quan nghỉ ngơi
ven hồ, chủ yếu cải tạo vi khí hậu và thoát nước;
- Khu cây xanh công viên
trung tâm nằm ở phường Tam Phú, quy mô 40 ha, là công viên văn hóa - thể thao,
vui chơi giải trí kết hợp khai thác mặt nước làm hồ điều tiết;
- Các loại công viên
khác gồm : dãi cây xanh dọc các kênh rạch chính, ven các hồ nhỏ, cây xanh cách
ly giữa khu dân cư với khu công nghiệp và đường giao thông vận tải, các vườn
hoa trong khu trung tâm, các khu ở làng đại học.v.v..
e) Khu đại học quốc gia,
các trường đào tạo công nhân kỹ thuật :
- Đại học quốc gia thành
phố Hồ Chí Minh với quy mô 800 ha, trong đó 200 ha thuộc phường Linh Trung quận
Thủ Đức, là nơi đào tạo các cán bộ nghiên cứu khoa học, đại học và trên đại học
thuộc nhiều lĩnh vực : sư phạm, nông lâm, kỹ thuật thể thao, đại cương, an
ninh... các công trình xây dựng cao tầng, hiện đại... dành đất để tổ chức hệ
thống cây xanh kết hợp với sân bãi vui chơi và luyện tập thể dục thể thao;
- Các trường đào tạo
công nhân kỹ thuật : được phân bố tại một số địa điểm trong quận trên cơ sở có
sẵn và xây dựng mới cung cấp lực lượng lao động có tay nghề cao cho các khu
công nghiệp;
4.3. Hình thái kiến trúc
khu ở :
- Các công trình nhà ở
cao tầng, hiện đại chủ yếu tập trung dọc theo các trục đường chính và ở trung
tâm quận (các phường Bình Thọ, Trường Thọ, Linh Trung, Bình Chiểu và phường
Hiệp Bình Chánh), cao nhất 20 tầng;
- Nhà ở thấp tầng, nhà
vườn, biệt thự chủ yếu tập trung ở các làng trồng cây cảnh, cây ăn trái và phía
Tây Nam quận.
5. Định hướng phát triển
hạ tầng kỹ thuật :
5.1- Giao thông :
- Mạng lưới giao thông
chính của quận Thủ Đức được bố trí theo các hướng Tây Bắc - Đông Nam và Đông
Bắc - Tây Nam, tạo ra mối giao lưu thuận lợi với các quận khác, với nội thành
cũ, với thành phố Biên Hòa - các khu công nghiệp Nam Bình Dương. Các trục đường
chính gồm :
+ Xa lộ Hà Nội (lộ giới
120 - 160m), xa lộ vành đai (lộ giới 120m);
+ Các trục đường quốc lộ
khác như : Quốc lộ 13, quốc lộ 1A (cũ);
+ Xa lộ Bắc - Nam (đường
Trường Sơn - công nghiệp hóa) dựa trên nền Quốc lộ 13 (địa bàn tỉnh Bình Dương)
và theo Tỉnh lộ 43 nối với xa lộ vành đai tại ngã tư Bình Phước;
+ Vành đai thành phố (từ
quận 7 qua sông Sài Gòn tới khu vực phường Linh Đông) lộ giới 60 - 120m, đoạn
chạy qua Thủ Đức dài 9km có lộ giới 60m;
- Ga Bình Triệu được mở
rộng làm ga hành khách chính của thành phố. Các tuyến đường sắt nội đô : Bình
Triệu - Hòa Hưng vận chuyển hành khách đi trên cầu cạn và các tuyến khác được
nối kết khép kín của các ga Bình Triệu, Thủ Đức và Thủ Thiêm;
- Bến bãi xe lớn của
thành phố và quận đặt tại 2 đầu đường của trục đi bộ (trung tâm) Võ Văn Ngân
với quy mô 2,5 ha/bãi; 2 bến xe liên tỉnh, quy mô 3 - 4 ha/bến tại khu vực chợ
đầu mối Tam Bình và ngã 4 xa lộ vành đai - xa lộ Hà Nội; tổng diện tích các bãi
đỗ xe được bố trí trên quận Thủ Đức là 12 ha.
5.2- Các hệ thống hạ
tầng kỹ thuật khác :
a) Cấp thoát nước :
- Nguồn nước sạch được
lấy từ nhà máy nước Thủ Đức và Bình An (do L.D.E đầu tư theo B.O.T) qua hệ
thống cấp nước của thành phố (Æ2000, Æ 600mm hiện có và Æ600, Æ800, Æ1000, Æ 1500
mm dự kiến); Tổng nhu cầu dùng nước toàn quận năm 2020 là 215.000m3/ngày đêm;
- Thoát nước mưa giải
quyết bằng cách phân thành các lưu vực lớn và chủ yếu thoát tự nhiên ra sông,
kênh rạch; hệ thống cống thu nước hầu hết sử dụng kênh hở hoặc cống bê tông có
nắp đan.
Khu vực phía Đông và Bắc
quận, đào đắp tại chỗ và tạo độ dốc thoát nước là chính; khu vực phía Tây và
Tây Nam quận, chia thành các khu vực nhỏ với tuyến đê độc lập; bên trong tuyến
đê sẽ đào thêm một số kinh mương thu gom nước từ các mương nhỏ và đổ ra sông
rạch.
Nguồn đất đắp được kết
hợp một phần từ giải pháp đào hồ lớn điều tiết thoát nước và lấy đất san lấp.
Cao độ xây dựng nói chung trên 2m (Hệ Mũi Nai).
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ
thống thoát nước bẩn riêng. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ qua bể tự
hoại; nước thải công nghiệp, bệnh viện phải qua trạm xử lý cục bộ;
Xây dựng 2 trạm xử lý
nước thải khu vực tại khu “Cánh đồng chó ngáp”, rạch Gò Dưa và một số trạm xử
lý cục bộ khu công nghiệp và dân cư đợt đầu...
Rác được phân loại, thu
gom mỗi ngày và vận chuyển đến khu xử lý rác Đông Thạnh (Hóc Môn).
b) Cấp điện :
- Nguồn điện chính là
trạm biến áp 220KV Sài Gòn 220/110 KV - (2 x 250 + 1 x 125) MVA. Ngoài ra còn
được sự hỗ trợ của các trạm biến áp 220 KV Cát Lái, Bình Hòa, Hóc Môn, Long
Bình qua lưới điện 110 KV khu vực phía Bắc thành phố;
- Lưới điện phân phối sử
dụng điện áp 22 KV, chủ yếu dùng cáp ngầm (đợt đầu có thể đi nổi).
6. Quy hoạch xây dựng
đợt đầu (năm 2005) :
6.1. Phương hướng chung
:
- Từ nay đến năm 2005 -
2010, quận Thủ Đức vẫn còn tồn tại nhiều đất sản xuất nông nghiệp (khoảng 600 -
800 ha); vì vậy, cần có đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là kinh tế
vườn nhằm ổn định đời sống dân cư, đồng thời có bước chuyển hướng thích hợp
sang dịch vụ đô thị - công nghiệp - du lịch;
- Tập trung đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu (giao thông, thoát nước, cấp điện) và các
công trình phúc lợi công cộng để tạo đà thuận lợi cho phát triển và đáp ứng nhu
cầu trước mắt của người dân.
6.2. Các chương trình và
dự án đầu tư :
a) Công nghiệp :
- Xây dựng hạ tầng kỹ
thuật các khu công nghiệp Tam Bình 1 (62,5 ha) khu công nghiệp kho tàng Hiệp
Bình Phước (75 ha), Tam Bình 2 (70 ha), Tam Bình 3 (72 ha), Khu Linh Xuân (71
ha);
- Đầu tư xây dựng và thu
hút phát triển các loại hình công nghiệp sạch không gây ô nhiễm (cơ khí, điện,
điện tử, hàng tiêu dùng và xuất khẩu, vật liệu xây dựng và trang trí cao cấp);
sửa chữa, lắp ráp ôtô chuyên dùng, một số kho tàng trong khu công nghiệp kho
tàng Hiệp Bình Phước...);
- Di dời các cơ sở sản
xuất, chăn nuôi gây ô nhiễm, các trại chăn nuôi (trại gà Xuân Hiệp, trại heo
Dưỡng Sanh, trại heo Kim Thanh, trại lợn giống cấp 1 Chấn Hưng...); đối với các
cơ sở sản xuất bột giặt, hoá chất, giấy, xi măng, về nguyên tắc phải xây dựng
hệ thống xử lý chất thải, đảm bảo hoặc phải chuyển hướng sản xuất.
- Đầu tư xây dựng mới hệ
thống xử lý chất thải đối với các xí nghiệp lớn : nhà máy xi măng Hà Tiên, dệt
Việt Thắng, Công ty ép dầu thực vật, giấy Vĩnh Huê, chế biến thực phẩm Linh
Xuân, giấy Thủ Đức...
- Bên cạnh đó, các khu
công nghiệp tập trung, khu chế xuất Linh Trung, phải xây dựng hệ thống xử lý
nước thải, chất thải nội bộ trước khi thải ra hệ thống sông rạch của khu vực;
b) Các khu dân cư :
Các khu dân cư kế cận
khu công nghiệp tập trung :
Xây dựng các khu dân cư
kế cận khu công nghiệp : Tam Bình 1 (30 ha, dân số 6.500 người), Tam Bình 1 và
2 (44 ha, dân số 12.000 người), Hiệp Bình Phước (50 ha, 8.000 người), Linh
Trung (60 ha, 12.000 người);
Triển khai các dự án về
nhà ở đã được cấp đất :
Các khu nhà ở Trường Thọ
28 ha (Liên đoàn Lao động thành phố), Hiệp Bình Chánh 60 ha (Công ty Kinh doanh
nhà Sở Nhà đất và Công ty Gia Định), 4 ha (Công ty Đông Phương), 10 ha (Công ty
Phú Nhuận); phường Linh Trung : khu tái định cư 10 ha; Hiệp Bình Phước : 17 ha
khu nhà vườn (Công ty Kim Sơn), 10 ha (Công ty Việt Quốc); Bình Chiểu : 2 ha
(Savimex) và 1 ha của Công ty Phú Nhuận...
Cải tạo, chỉnh trang các
khu dân cư hiện hữu ở thị trấn cũ (100 ha), khu dân cư dọc Quốc lộ 1 A, 13,
tỉnh lộ 43, xa lộ Vành đai (Đại Hàn cũ).
c) Giáo dục - dạy nghề :
- Xây dựng mới trường
phổ thông Trung học (cấp 3) Tam Phú - 36 phòng (2.500 học sinh) tại phường Tam
Phú (1999); đến 2002, xây mới thêm 1 trường phổ thông trung học Hiệp Bình Phước
- 36 phòng phục vụ cho các phường Hiệp Bình Phước, Hiệp Bình Chánh, Bình Chiểu
và Linh Đông;
- Về trung học cơ sở
(cấp 2) : phấn đấu đến 2005 sẽ đảm bảo tối thiểu 1 - 2 trường/phường, khởi công
xây dựng mới các trường : Linh Trung - 20 phòng và khối phụ, Linh Đông - quy mô
20 phòng, Bình Chiểu - 16 phòng, Linh Tây - 20 phòng, Hiệp Bình Chánh - 20
phòng, Trường Thọ - 18 - 20 phòng và trung học cơ sở chất lượng cao Bình Thọ -
22 phòng...
Phấn đấu nâng cấp sửa
chữa phần lớn các cơ sở trường học hiện có (ở 41 trường).
- Về tiểu học : Phấn đấu
đạt mức từ 1 - 2 trường tiểu học/phường, xây dựng mới các trường : Từ Đức, Hiệp
Bình Phước, Hiệp Bình Chánh, Bình Chiểu, Tam Bình, Linh Trung, Trường Thọ, Linh
Đông, Linh Chiểu... với 375 - 400 phòng học;
- Về hệ mầm non : xây
dựng mới các trường mẫu giáo : Tam Bình - 8 phòng, Sơn Ca-Tam Phú, Hiệp Bình
Chánh, Hiệp Bình Phước, Bình Chiểu...
- Đào tạo dạy nghề :
trang bị và nâng cấp trung tâm dạy nghề quận.
d) Công trình y tế :
- Đảm bảo đủ các trạm y
tế/phường, xây dựng mới các trạm y tế ở các phường : Bình Chiểu, Linh Chiểu,
Linh Đông, Trường Thọ; nâng cấp các trạm y tế Bình Thọ, Linh Tây;
- Nâng cấp bệnh viện đa
khoa quận thêm 100 giường (nâng tổng số lên 400 giường) thành bệnh viện khu vực
(phục vụ các khu Đại học quốc gia, các tỉnh, quận lân cận...);
- Xây dựng mới Trung tâm
y tế và phòng khám đa khoa quận tại khu vực phường Tam Phú; xây dựng mới một
bệnh viện chuyên khoa 200 - 300 giường.
e) Cơ sở khu hành chánh
mới :
Theo quy hoạch đã được Kiến trúc sư trưởng thành phố
duyệt (quyết định số 16296 ngày 9/11/1998), khu trung tâm hành chánh quận, diện
tích 4,36 ha tại phường Tam Phú (gồm trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân,
khối Đảng - đoàn thể, khối nội chính, quảng trường trước trung tâm).
f) Khu thương mại - dịch
vụ tập trung :
- Xây dựng khu chợ đầu
mối nông sản thực phẩm tại phường Tam Bình, quy mô 24 ha.
- Chỉnh trang chợ Tam Hà
cũ, di dời vào khu vực Cầu Trắng 1 (cách chợ cũ 50m). Khu chợ Tam Hà cũ dự kiến
thành 1 siêu thị hoặc một cửa hàng trung tâm.
- Xây dựng mới trung tâm
thương mại, dịch vụ nằm trong quy hoạch khu trung tâm mới của quận, quy mô 6,11
ha;
- Nâng cấp, chỉnh trang
khu chợ Thủ Đức A - B hiện hữu theo hướng giải tỏa chợ A xây dựng thành công
viên trung tâm. Chợ A sẽ được di dời vào khu vực sân bóng cũ (cách chợ A khoảng
100m), nâng cấp mở rộng chợ B và trung tâm thương mại;
- Xây dựng đợt đầu các
khu du lịch - dịch vụ tập trung : 200 ha ở Hiệp Bình Phước, các khu vực ven
sông Sài Gòn, rạch Gò Dưa.
g) Xây dựng mới một số
công trình văn hóa-thể dục thể thao :
Nhà văn hóa thiếu nhi
phường Linh Chiểu (4 ha), thư viện và nhà triển lãm phường Bình Thọ (1 ha), khu
thể dục thể thao, cây xanh : trong quy hoạch khu trung tâm quận mới (4 ha),
nâng cấp mở rộng khu thể dục thể thao hiện hữu và nhà văn hóa Trung tâm hiện
hữu (phường Linh Chiểu).
h) Công viên cây xanh :
Đầu tư xây dựng các công
viên khu trung tâm của quận quy mô 20 - 25 ha, đào 2 hồ thuộc rạch Gò Dưa và
rạch Đĩa.
i) Hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và vệ sinh môi trường :
- Nâng cấp, mở rộng
đường Liên tỉnh lộ 43, các đường Bình Phú, Linh Trung, Trường Thọ (Hồ Văn Tư
nối dài), Gò Đình, Chương Dương, Linh Tây, Xuân Hiệp, Quốc lộ 1A (đoạn qua thị
trấn cũ...) tạo thành mạng giao thông hoàn chỉnh; mở rộng các đường liên
phường, liên khu vực...
- Đầu tư xây dựng mới :
+ Đường trục mới (lộ
giới 30 - 40 m) theo hướng Bắc - Nam, nhằm khai thác khu vực bên trong của quận
và sớm hình thành khu trung tâm quận mới;
+ Mở rộng Quốc lộ 1A cũ,
xây dựng cầu Bình Lợi mới, cầu Bình Triệu mới và mở rộng quốc lộ 13, mở rộng
đường Võ Văn Ngân kéo dài qua Trung tâm hành chánh mới kết hợp xây dựng mới
đoạn dự phóng song song Quốc lộ 1A.
+ Các tuyến đường mở mới
tại các khu vực phát triển công nghiệp, dịch vụ, nhà vườn trong định hướng xây
dựng đợt đầu.
- Cải tạo nâng cấp các
trạm 220 KV Sài Gòn, Thủ Đức Bắc, Bình Triệu đáp ứng yêu cầu phụ tải phát
triển. Xây dựng mới trạm 110/15 KV Linh Trung, Linh Xuân, Tam Bình; cải tạo
đường dây 220 KV Thủ Đức - Hóc Môn.
- Hoàn thiện lưới điện
trung và hạ thế trên địa bàn...
- Mở rộng và xây dựng
mới, phát triển các tuyến ống cấp nước máy thuộc mạng cấp 1, 2 và 3 ở các khu
dân cư đô thị hiện hữu và các khu đô thị mới (tập trung ở các tuyến đường trục
như Quốc lộ 13, Quốc lộ 1, Liên tỉnh lộ 43, đường Linh Đông, liên phường Hiệp
Bình Phước - Hiệp Bình Chánh, Hiệp Diện 2...);
- Quy hoạch và đầu tư hệ
thống thoát nước ở các khu dân cư tập trung nạo vét lớn rạch Gò Dưa và thượng
nguồn giải quyết tốt việc thoát nước, giải quyết ô nhiễm và cơ sở để phát triển
giao thông về sau...
- Có biện pháp hữu hiệu
buộc các nhà máy, xí nghiệp hiện đang gây ô nhiễm môi trường (tại phường Trường
Thọ, Linh Xuân, Hiệp Bình Chánh.v.v...) phải đầu tư xử lý cục bộ ngay tại cơ sở
theo quy định trước khi thải ra ngoài.
Điều 2. Việc quản lý theo quy hoạch trên địa bàn
quận Thủ Đức cần lưu ý một số điểm sau đây :
- Với đặc điểm là một
quận mới thành lập tách ra từ huyện Thủ Đức cũ, là nơi tập trung nhiều khu công
nghiệp, các công trình đầu mối kỹ thuật lớn (cấp điện, cấp nước, đường sắt,
đường bộ) của thành phố và có sức hút đô thị hóa nhanh. Từ nay đến năm 2005,
đất nông nghiệp của quận vẫn còn (khoảng 600 - 800 ha), vì vậy cần khai thác,
tận dụng cho sản xuất.
- Ven sông Sàigòn, ven
các hồ và các kênh rạch lớn : Thủ Đức, Gò Dưa, Ô Dầu, Suối Cái, Hồ Linh Đông,
Hồ Trung tâm,v.v... cần quản lý chặt chẽ không để tình trạng nhà cửa, công
trình lấn chiếm, đảm bảo khoảng cách tới bờ từ 20 đến 50m trở lên;
- Quy hoạch chi tiết sử
dụng đất, các dự án đầu tư xây dựng (trong và ngoài nước), giai đoạn đầu
(2005-2010) cần chú ý ranh giới, quy mô thích hợp, hạn chế di dời, giải tỏa gây
xáo trộn các khu dân cư đang ổn định;
- Cần sớm xác định ranh
giới đất đai phải dành lại cho mở đường, xây dựng giao lộ, bến xe, hành lang kỹ
thuật, công trình phúc lợi công cộng (hạ tầng xã hội), công viên cây xanh,
v.v... để quản lý cho lâu dài và có chính sách, giải pháp phù hợp thực hiện
giai đoạn trước mắt (đến năm 2005).
- Cần quản lý chặt chẽ
các loại công nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp về xử lý nước thải,
chất khí và vấn đề thu gom rác... trên địa bàn quận; đảm bảo môi trường sống
tốt, bền vững cho phát triển lâu dài.
- Vẫn tồn tại nghĩa
trang Lạc Cảnh (15 ha), Gò Dưa (20 ha), nhưng phải chỉnh trang, trồng mới giải
cây xanh cách ly ven nghĩa trang để hạn chế ô nhiễm môi trường;
Điều 3. Kiến trúc sư trưởng thành phố chịu trách
nhiệm phê chuẩn hồ sơ thiết kế (sơ đồ, bản đồ, thuyết minh) quy hoạch chung
quận Thủ Đức. Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức chịu trách nhiệm phối hợp với Kiến
trúc sư trưởng thành phố và các sở-ngành liên quan lập và trình Ủy ban nhân dân
thành phố Hồ Chí Minh ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chung
của quận, lập các chương trình đầu tư, các dự án xây dựng cụ thể nhằm thực thi
có hiệu quả quy hoạch chung quận Thủ Đức được phê duyệt.
Các đồ án quy hoạch chi
tiết, các dự án đã được nghiên cứu, pháp lý hóa trước đây, nay không phù hợp
(toàn bộ hay cục bộ từng phần) cần phải được điều chỉnh, bổ sung đầy đủ theo
quy hoạch chung được duyệt này;
Giao Ủy ban nhân dân
quận Thủ Đức chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường và ban ngành trong quận, quản
lý chặt chẽ việc xây dựng trên địa bàn.
Trong quá trình triển
khai, nếu có phát sinh những vấn đề không phù hợp, cần tập hợp để kiến nghị Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, có quyết định điều chỉnh kịp thời quy hoạch
chung quận Thủ Đức được phê duyệt này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể
từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,
Kiến Trúc Sư Trưởng thành phố, Giám đốc các Sở : Kế hoạch và Đầu tư thành phố,
Địa chính-Nhà đất thành phố, Xây dựng thành phố, Công nghiệp thành phố, Giao
thông công chánh thành phố, Khoa học-Công nghệ và Môi trường thành phố, Công ty
Điện lực thành phố, Bưu điện thành phố, Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế
xuất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và các ban-ngành liên quan chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận :
- Như điều 5 - Thường trực Thành ủy - Thường trực HĐND.TP - Thường trực UBND.TP - Viện Quy hoạch xây dựng TP - VPUB : CPVP - Tổ QLĐT, CN, TH - Lưu |
T/M
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
K/T CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Vũ Hùng Việt |



