ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------- |
Số: 4041/QĐ-UBND
|
TP. Hồ Chí Minh, ngày
20 tháng 9 năm 2008
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Công văn số 3182/TTr-SQHKT ngày 05 tháng 9 năm 2008 về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và theo đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức tại Tờ trình số 24/TTr-UBND-QLĐT ngày 20 tháng 5 năm 2008 (kèm hồ sơ mhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh do Viện Quy hoạch Xây dựng thành phố lập),
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Công văn số 3182/TTr-SQHKT ngày 05 tháng 9 năm 2008 về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và theo đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức tại Tờ trình số 24/TTr-UBND-QLĐT ngày 20 tháng 5 năm 2008 (kèm hồ sơ mhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh do Viện Quy hoạch Xây dựng thành phố lập),
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt nhiệm vụ
điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức với các nội dung chính như
sau: (đính kèm hồ sơ lập nhiệm vụ quy hoạch chung).
1. Vị trí giới hạn phạm
vi quy hoạch:
1.1. Vị trí, giới hạn:
Thuộc khu vực cửa ngõ
Đông Bắc thành phố, các mặt tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc: giáp huyện
Thuận An (tỉnh Bình Dương);
- Phía Đông: giáp quận 9
(qua Xa lộ Hà Nội);
- Phía Nam: giáp quận
Bình Thạnh và quận 2 (qua sông Sài Gòn);
- Phía Tây: giáp quận 12
và quận Bình Thạnh (qua sông Sài Gòn).
1.2. Quy mô diện tích và
dân số nghiên cứu:
Quy mô diện tích đất
được điều chỉnh mới là 4.764,89ha, so với diện tích đất quy hoạch được phê
duyệt tại Quyết định số 5287/QĐ-UB-QLĐT ngày 14 tháng 9 năm 1999 của Ủy ban
nhân dân thành phố là 4.726ha, chênh lệch tăng 38,89ha. (Lý do có sự chênh lệch
là do đo đạc lại bản đồ theo công nghệ kỹ thuật số).
- Dân số hiện
trạng: Năm 2006 là 355.788 người
- Dân số dự
kiến: Năm 2010 là
400.000 ÷ 410.000 người
Năm 2015 là 480.000 ÷
520.000 người
Năm 2020 là 550.000
người.
1.3. Lý do điều chỉnh:
- Việc điều chỉnh quy
hoạch chung xây dựng thành phố có nhiều thay đổi lớn như đường vành đai trong,
đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - vành đai ngoài, tuyến metro số 1 Bến Thành -
Chợ Nhỏ - Suối Tiên, Khu đô thị mới Thanh Đa, Khu đô thị mới Thủ Thiêm, quy
hoạch phát triển khu và cụm công nghiệp… tác động đến định hướng quy hoạch quận
Thủ Đức.
- Thực tiễn phát triển
trên địa bàn và các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã có pháp lý trong
thời gian vừa qua có một số khác biệt với định hướng phát triển trước đây do
các điều kiện chủ quan và khách quan.
- Cơ cấu kinh tế của
quận dự báo chuyển dịch thành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại,
dịch vụ, giáo dục và thể dục thể thao. Giá trị tiềm năng về đất và khu vực mặt
tiền sông Sài Gòn của quận cần được khai thác, phát huy hiệu quả hơn.
2. Tính chất chức năng
quy hoạch:
Theo quy hoạch chung
quận Thủ Đức được duyệt trước đây (năm 1999) là công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp, giáo dục, đào tạo, thương mại, dịch vụ. Điều chỉnh quy hoạch đến năm
2020 được xác định là công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ,
giáo dục và thể dục thể thao.
3. Định hướng quy hoạch:
3.1. Phân bố dân cư:
Việc phân bố dân cư trên
địa bàn quận Thủ Đức chia thành 5 khu ở tập trung như sau:
+ Khu ở 1: phía Đông
Bắc, gồm các phường Linh Xuân, Linh Trung, Linh Chiểu và một phần Linh Tây. Khu
dân cư này tập trung dân cư hiện hữu phía Nam (Linh Tây), định hướng xen cài
các công trình chung cư cao đến 15 tầng, trong khi khu vực phía Bắc định hướng
phát triển chủ yếu là nhà ở thấp tầng, có khuôn viên rộng, nhiều cây xanh do có
công nghiệp Linh Trung hiện hữu. Đối với quỹ đất chuyển đổi từ công nghiệp Bắc Thủ
Đức trước đây sang dân cư, không khuyến khích phát triển tỷ lệ đất ở > 40%.
- Diện tích: 1.233ha.
- Quy mô dân số: 100.000
người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch
- kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 3 -
15 tầng;
* Mật độ xây dựng: 28 -
32%.
+
Khu ở 2: phía Nam, bao gồm một phần các phường Trường Thọ, Bình Thọ. Khu dân cư
này có địa hình trũng thấp, định hướng phát triển loại nhà ở thấp tầng như biệt
thự, nhà vườn. Dọc các trục giao thông lớn như tuyến Tân Sơn Nhất - Bình Lợi -
vành
đai ngoài và tuyến vành đai trong có thể bố trí các công trình chung cư hoặc
phức hợp
cao đến 15 tầng nhưng mật độ xây dựng không quá 30% diện tích khuôn viên.
- Diện tích: 624ha.
- Quy mô dân số: 35.000
người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch
- kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 2 -
15 tầng;
* Mật độ xây dựng: 0 -
35%.
+ Khu ở 3: phía Tây, bao
gồm phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước. Khu dân cư này có địa hình trũng
thấp phía Tây và cao dần về phía Đông, tập trung dân cư hiện hữu dọc Quốc lộ
13. Định hướng phát triển chủ yếu là nhà ở thấp tầng, xen cài các công trình
chung cư cao 18 ÷ 22 tầng là điểm nhấn, mật độ thưa (khu vực mặt tiền sông Sài
Gòn và kế cận công viên trung tâm).
- Diện tích: 1.413ha.
- Quy mô dân số: 18.000
người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch
- kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 2 -
12 tầng;
* Mật độ xây dựng: 24 -
28%.
+ Khu ở 4: phía Tây Bắc,
bao gồm phường Bình Chiểu và một phần các phường Hiệp Bình Phước, Tam Bình. Khu
vực này quy hoạch chủ yếu là dân cư mới thấp tầng, mật độ trung bình, với mô
hình nhà ở liên kế vườn và biệt thự liên lập. Dọc trục liên Tỉnh lộ 43 có thể
phát triển nhà ở với tầng cao trung bình (dưới 9 tầng).
- Diện tích: 620ha.
- Quy mô dân số: 100.000
người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch
- kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 3 -
9 tầng
* Mật độ xây dựng: 30 -
35%.
+
Khu ở 5: ở trung tâm quận, bao gồm phường Bình Thọ và một phần các phường Tam
Bình, Tam Phú, Trường Thọ, Linh Tây. Khu dân cư này hiện có địa hình cao ráo,
mang hai đặc tính khác nhau: khu phía Đông Nam là nhà ở thấp tầng, mật độ rất
thưa, trong khi khu phía Tây Bắc là nhà ở thấp tầng, mật độ trung bình. Dự kiến
quy hoạch chủ yếu là nhà ở thấp tầng, mật độ cao, có xen cài các công trình
chung cư 18 ÷ 20 tầng tại khu trung tâm và các khu phức hợp thương mại - dịch
vụ kết hợp ở tại một số điểm nhấn quanh khu vực nhà ga của tuyến metro số 1
(Bến Thành - Chợ Nhỏ - Suối Tiên).
- Diện tích: 885ha.
- Quy mô dân số: 135.000
người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch
- kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 4 -
25 tầng;
* Mật độ xây dựng: 32 -
38 %.
Trong mỗi cụm dân cư đảm
bảo bố trí đủ các loại công trình công cộng phục vụ thiết yếu như giáo dục, y
tế, thương mại, dịch vụ, hành chính… quy mô diện tích tương ứng với quy mô dân
số trong mỗi khu ở theo quy chuẩn và phù hợp với tình hình thực tế tại địa
phương.
3.2. Các khu trung tâm:
- Trung tâm hành chính
quận được di dời từ phường Bình Thọ hiện hữu về địa điểm quy hoạch mới tại
phường Tam Phú (theo quy hoạch chung được phê duyệt năm 1999) nhưng được phân
bổ lại diện tích theo nhu cầu thực tế với các chức năng: hành chính, văn hóa,
thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế.
- Trung tâm thương mại,
dịch vụ được phát triển tập trung theo hành lang dọc các tuyến giao thông công
cộng khối lượng lớn như: xa lộ Hà Nội, xa lộ Xuyên Á, Võ Văn Ngân, Tân Sơn Nhất
- Bình Lợi - vành đai ngoài...
- Trung tâm Văn hóa -
Thể dục thể thao tiếp tục duy trì tại công viên Tam Phú và khu vực phường Linh
Chiểu.
- Trung tâm giáo dục tập
trung là Đại học Quốc gia vẫn duy trì ở phường Linh Trung.
3.3. Công viên cây xanh:
- Công viên giải trí kết
hợp thể dục thể thao Tam Phú vẫn duy trì tại phường Tam Phú, hỗ trợ cho các
hoạt động thể dục thể thao cho khu liên hợp thể dục thể thao Rạch Chiếc, quận
2.
- Duy trì hành lang công
viên ven sông Sài Gòn tại khu vực phường Hiệp Bình Phước, Hiệp Bình Chánh và
ven các sông rạch lớn như rạch Ông Dầu, rạch Gò Dưa, suối Cái, suối Xuân
Trường, rạch Vĩnh Bình, rạch Đĩa.
- Tăng cường công viên
cây xanh tập trung tại các khu dân cư quy hoạch mới như: Khu đô thị Linh Trung,
khu dân cư Linh Xuân, khu dân cư dọc Quốc lộ 13, khu trung tâm quận, khu dân cư
Tam Bình (phường Bình Chiểu) hoặc từ đất nghĩa trang dự kiến giải tỏa.
3.4. Công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp:
- Giữ nguyên Khu Chế
xuất Linh Trung I (62ha), Linh Trung II (60ha) Khu Công nghiệp Bình Chiểu
(27,8ha), cụm công nghiệp địa phương dọc Quốc lộ 13 (20ha) (phù hợp theo Quyết
định số 3368/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp thành phố đến
năm 2020 và Quyết định số 4809/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban
nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các cụm công
nghiệp thành phố đến năm 2020 trên địa bàn quận Thủ Đức) và có kế hoạch chuyển
đổi sang công nghệ mới, thu hút lao động có hàm lượng chất xám cao để bảo đảm
tỷ trọng tăng trưởng kinh tế.
- Có kế hoạch chuyển đổi
Khu Công nghiệp Trường Thọ, các xưởng sản xuất rải rác tại các phường Linh
Xuân, Hiệp Bình Phước, Bình Thọ, Bình Chiểu sang chức năng thương mại và dịch
vụ, công trình công cộng, công viên tập trung và khu ở với tỷ lệ thích hợp.
4. Chỉ tiêu quy hoạch -
kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:
- Dân số quy hoạch đến
năm 2020 : 550.000 người
- Đất dân
dụng : 73,5 ÷ 75,5 m2/người
+ Đất ở
: 38,8 ÷
39,8 m2/người
+ Đất công trình công
cộng : 3,4 ÷ 3,6 m2/người
+ Đất công viên cây xanh
: 4,2 ÷ 4,8 m2/người
+ Đất giao thông đối
nội :
5,3 ÷ 5,9 m2/người
- Tầng cao xây dựng
+ Tầng cao tối
thiểu : 2 tầng
+ Tầng cao tối
đa : 25 tầng
- Mật độ xây
dựng : 10 ÷ 35%
+ Khu dân
cư
: 30 ÷ 35%
+ Công trình công
cộng : 25 ÷ 30%
+ Công
viên
: 5 ÷ 10%
- Chỉ tiêu hạ tầng kỹ
thuật
+ Giao thông
: chiếm 18 ÷ 20% diện tích
+ Cao độ xây
dựng : ≥ 2,0m (cao độ Hòn Dấu)
+ Cấp điện sinh
hoạt : 2500 kWh/người/năm
+ Cấp nước sinh
hoạt : 200 lít/người/ngàyđêm
+ Thoát nước bẩn sinh
hoạt : 200 lít/người/ngàyđêm
+ Rác sinh hoạt
: 1 ÷ 1,2 kg/người/ngày.
5. Quy hoạch hệ thống hạ
tầng kỹ thuật:
5.1. Hệ thống giao
thông:
- Dự kiến nâng cấp mở
rộng các đường chính hiện hữu bao gồm Quốc lộ 52 (Xa lộ Hà Nội), Đặng Văn Bi,
Kha Vạn Cân, Quốc lộ 13, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1K, Tô Ngọc Vân, Tỉnh lộ 43, Võ
Văn Ngân.
- Xây dựng mới các trục
đường chính bao gồm đường Vành đai 1 (vành đai phía Đông), đường Tân Sơn Nhất -
Bình Lợi, đường nối bến đò Bình Quới - bán đảo Thanh Đa, đường nối Hiệp Bình
Chánh - bán đảo Thanh Đa.
- Ngoài các cầu đường bộ
lớn qua sông Sài Gòn là cầu Bình Triệu 1 và 2, cầu Bình Phước 1 và 2, cầu Bình
Lợi, dự kiến xây dựng mới 4 cầu gồm: Bình Lợi 1 (tuyến đường trên cao số 4),
Bình Lợi 2 (tuyến đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi), cầu nối Hiệp Bình Chánh - bán
đảo Thanh Đa (dự kiến bổ sung), cầu Bình Quới (nối bán đảo Thanh Đa với đường
trục dự kiến).
- Dự kiến xây dựng mới 1
cầu đường sắt qua sông Sài Gòn cho tuyến metro số 2; cải tạo nâng cấp cầu Bình
Lợi của tuyến đường sắt Thống Nhất đoạn từ ga Bình Triệu đến ga Hòa Hưng dự
kiến đi trên cao.
- Ngoài 2 tuyến sông Sài
Gòn (tuyến cấp I, II) và Rạch Chiếc (tuyến cấp IV) hiện hữu có chức năng giao
thông thủy, dự kiến bổ sung rạch Vĩnh Bình (tuyến cấp VI) là tuyến giao thông
thủy mới theo định hướng giao thông đường sông.
- Về
tuyến đường sắt quốc gia được thực hiện theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22
tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm: tuyến đường sắt Thống Nhất
đoạn Dĩ An - Bình Triệu đi qua địa bàn quận Thủ Đức, ga kỹ thuật Bình Triệu.
- Đường sắt đô thị: dự
kiến có 2 tuyến xe điện (metro) gồm tuyến metro số 1 (Bến Thành - Suối Tiên) đi
theo hành lang Xa lộ Hà Nội; tuyến metro số 3 (Quốc lộ 13 - Bến xe Miền Đông -
Cây Gõ) theo hành lang Quốc lộ 13. Dự kiến ga cuối và đêpô tại phường Hiệp Bình
Phước - Thủ Đức.
- Kế thừa một số trục
đường bộ trong khu dân cư đã được quy hoạch trước đây theo hướng giữ lại hoặc
điều chỉnh cho phù hợp.
5.2. Hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước cấp: sử
dụng nguồn nước máy thành phố, chủ yếu dựa vào hệ thống cấp nước Nhà máy nước
Thủ Đức theo đường ống Φ 2000 trên đường Hà Nội và Nhà máy nước BOO Thủ Đức với
tuyến ống cấp nước chính Φ 1500 trên đường vành đai phía Đông và đường vành đai
trong.
- Mạng cấp nước: giữ
nguyên các tuyến cấp nước hiện trạng, xây dựng thêm các tuyến ống cấp nước mới
chính theo quy hoạch cấp nước chung thành phố bao gồm:
+ Tuyến ống Φ400 và Φ800
trên đường Trường Sơn (Quốc lộ 1A).
+ Tuyến ống Φ400 trên
đường Quốc lộ 1K.
+ Tuyến ống Φ600 trên
đường Kha Vạn Cân.
+ Tuyến ống Φ800 trên
đường vành đai trong phía Đông.
+ Tuyến ống Φ500 trên
đường Quốc lộ 13.
5.3.l. Hệ thống thoát
nước thải và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng hệ thống cống
thoát nước riêng để thu gom nước thải đưa về nhà máy xử lý tập trung của thành
phố, hầu hết về lưu vực Bắc Sài Gòn I (cạnh rạch Thủ Đức và sông Sài Gòn), các
khu vực còn lại nằm ở phía Bắc đường vành đai 1 sẽ sử dụng hệ thống xử lý cục
bộ do đặc điểm địa hình như cao độ, sông rạch.
- Riêng các khu vực đã
có cống thoát nước chung, vẫn sử dụng cống chung hiện hữu kết hợp với giếng
tách dòng để thu gom nước thải đưa về nhà máy xử lý.
- Rác được vận chuyển
đến khu liên hiệp xử lý chất thải rắn thành phố tại xã Phước Hiệp, huyện Củ
Chi.
- Đối với nghĩa trang
hiện hữu trên địa bàn quận Thủ Đức sẽ nghiên cứu hướng cải tạo chỉnh trang theo
mô hình công viên nghĩa trang, khuyến khích và vận động nhân dân chuyển dần
sang hình thức hỏa táng, hạn chế địa táng.
5.4. Chuẩn bị kỹ thuật
đất xây dựng:
-
Khu đất quy hoạch có nền đất cao (³ 2,0m) không chịu ảnh hưởng chế độ thủy triều
trên sông rạch, chỉ cần san ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng
công trình.
- Khu vực có nền đất
thấp phía Tây Nam (thấp dưới 2,0m) với hướng xử lý như sau:
+ Khu hiện hữu cải tạo:
khuyến cáo nâng dần nền đất khi có điều kiện. Riêng các khu vực nền đất thấp
trong đê được quy hoạch giữ lại phần lớn hiện trạng, có thể cải tạo gia cố đê
bao kết hợp với các cống điều tiết có cửa van và các trạm bơm cục bộ giải quyết
thoát nước mưa.
+ Khu xây dựng mới: tôn
nền triệt để.
- Giữ lại, cải tạo, nạo
vét hệ thống mương suối, sông rạch đang đảm nhiệm việc tiêu thoát nước. Trong
khu quy hoạch, sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát
nước mưa triệt để, tránh ngập úng cục bộ. Hướng thoát theo địa hình tự nhiên ra
mương suối, sông rạch gần nhất và lợi nhất về thủy lực.
5.5. Hệ thống cấp điện:
- Nhiệt điện Thủ Đức,
Gasturbine Thủ Đức hiện hữu sẽ được cải tạo nâng cấp và chuyển sang chạy bằng
khí đốt để hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Lưới truyền tải điện
110kV, 220kV hiện hữu sẽ được cải tạo nâng cấp và xây dựng thêm.
- Lưới phân phối điện
trung hạ thế sẽ cải tạo và xây dựng thêm để đáp ứng yêu cầu phụ tải phát triển
của quận. Lưới điện trung hạ thế cải tạo và xây dựng mới dùng cáp bọc cách điện
XLPE đi ngầm để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
6. Một số vấn đề cần
nghiên cứu khi lập quy hoạch chung:
- Tuyến metro Bến Thành
- Chợ Nhỏ - Suối Tiên là tuyến giao thông công cộng khối lượng lớn, dự kiến sẽ
thay đổi cơ cấu tổ chức không gian đô thị dọc Xa lộ Hà Nội. Vì vậy, trong giai
đoạn dài hạn cần có kế hoạch dành đất để phát triển các khu chức năng thương
mại, dịch vụ dọc tuyến này, điển hình là khu công nghiệp tập trung tại phường
Trường Thọ (khu vực Nhà máy Xi măng Hà Tiên và Cảng Phúc Long).
- Trong định hướng phát
triển đô thị cho giai đoạn ngắn hạn, cần nghiên cứu thiết kế đô thị nhằm khai
thác cảnh quan sông Sài Gòn, hài hòa với khu đô thị Bình Phước - Thanh Đa và
Thủ Thiêm, đặc biệt lưu ý thiết kế đô thị tuyến đường cảnh quan Tân Sơn Nhất -
Bình Lợi - vành đai ngoài, Võ Văn Ngân, Đặng Văn Bi, Quốc lộ 13, Tỉnh lộ 43 và
Xa lộ Hà Nội.
- Nghiên cứu kỹ hệ thống
cầu nối giữa quận Thủ Đức với các quận lân cận (Bình Thạnh, quận 12, quận 2);
đồng thời chú trọng tổ chức giao thông công cộng và giao thông tĩnh.
Điều 2. Trên cơ sở nội
dung nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng được duyệt, Sở Quy hoạch -
Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và Viện Quy hoạch Xây dựng triển khai
thực hiện nghiên cứu đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và
trình duyệt theo quy định.
Sở
Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận Thủ
Đức xác lập ranh đất quy hoạch, thực hiện tốt quản lý đất trong phạm vi quy
hoạch.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến
trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và
Truyền thông, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Y tế, Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC Nguyễn Thành Tài |


